Quy trình công nghệ sản xuất dược phẩm TPCN

Quy trình công nghệ sản xuất dược phẩm TPCN


Quy trình công nghệ sản xuất dược phẩm

Quy trình sản xuất cao dược liệu

Quy trình sản xuất cao dược liệu
Quy trình sản xuất cao dược liệu

Thuyết minh quy trình sản xuất cao dược liệu

Dược liệu (gồm các loại hoa, lá, thân, cành, củ, quả) được cung cấp bởi các đơn vị trong nước và ngoài nước, tiêu chuẩn theo Dược điển VN 5. Sau khi nhập về nhà máy sẽ được kiểm tra chất lượng. Quy trình kiểm soát chất lượng dược liệu đầu vào như sau:

+ Dược liệu được nhập từ các đơn vị cung cấp, lưu tại khu vực chờ lấy mẫu.

+ Phòng kiểm tra chất lượng lấy mẫu theo đúng quy trình, tiến hành làm mẫu với các tiêu chuẩn quy định tại Dược điển VN5.

+ Khi mẫu đạt, dược liệu được tiến hành nhập kho, bảo quản theo quy định. Biện pháp bảo quản dược liệu đầu vào cụ thể như sau:

❃ Dược liệu phải được bảo quản ở kho khô, thông thoáng. Các thùng hàng phải được sắp xếp hợp lý đảm bảo cho không khí lưu thông. Các vật liệu thích hợp để làm bao bì bảo quản dược liệu có thể là thuỷ tinh, nhựa, giấy... Các dược liệu chứa tinh dầu cũng cần phải được bảo quản trong bao bì kín.

❃ Bao bì của dược liệu phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản. Không dùng lẫn lộn bao bì đóng gói của loại này cho loại khác.

❃ Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu dược liệu trong kho theo so sánh dược liệu hiện còn và lượng hàng còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập dược liệu. Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô hàng được sử dụng hết.

❃ Tất cả các sai lệch, thất thoát cần phải được điều tra để tìm ra nguyên nhân do lẫn lộn, cẩu thả hay các vấn đề sai trái khác.

❃ Thường xuyên kiểm tra số lô và hạn dùng để đảm bảo nguyên tắc FIFO hoặc FEFO được tuân thủ, và để phát hiện hàng gần hết hoặc hết hạn dùng.

❃ Định kỳ kiểm tra chất lượng của hàng lưu kho để phát hiện các hư hỏng trong quá trình bảo quản do điều kiện nhiệt độ, độ ẩm hoặc các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng dược liệu.

❃ Dược liệu không đạt tiêu chuẩn chất lượng, hết hạn dùng phải được bảo quản ở khu vực riêng, phải dán nhãn, có biển hiệu dược liệu chờ xử lý. Phải có các biện pháp đề phòng việc cấp phát, sử dụng dược liệu đã hết hạn dùng, dược liệu, vị thuốc cổ truyền không đạt tiêu chuẩn chất lượng.

+ Mẫu đạt không đạt trả lại nhà cung cấp.

- Dược liệu đạt yêu cầu sẽ được đưa vào sơ chế. Tùy thuộc từng loại dược liệu sẽ có các quá trình sơ chế khác nhau. Tổng quát có các quá trình như sau:

+ Rửa bằng máy rửa dược liệu: Tất cả các loại dược liệu (gồm các loại hoa, lá, thân, cành, củ, quả) đều được sơ chế theo đúng qui trình và rửa bằng máy rửa dược liệu để loại bỏ đất cát, tạp chất. Tỉ lệ dược liệu bị loại bỏ sau khi loại bỏ đất cát tạp vật, sơ chế là 7%.

+ Thái: sử dụng máy thái để chia nhỏ, thái nhỏ, làm mỏng các dược liệu có kíchthước lớn.

+ Hấp: sử dụng nồi hấp để làm chín dược liệu bằng hơi, làm thay đổi tính vịdược liệu.

+ Tẩm ủ: tẩm ủ các loại tá dược vào dược liệu, sau đó ủ kín, mục đích làm thayđổi tính vị của dược liệu.

+ Sấy: sử dụng tủ sấy để sấy dược liệu ở 70 – 80oC, làm khô dược liệu đến độ ẩm cần thiết.

+ Sao dược liệu: Sử dụng máy sao, dùng nhiệt để sao dược liệu, làm thay đổi tính vị quy kinh của dược liệu. Sau khi được chế biến, dược liệu đạt tiêu chuẩn được đóng gói nhập kho làm dược liệu thành phẩm hoặc chuyển sang chiết xuất hoặc xay mịn thành bột dược liệu để phục vụ công đoạn sản xuất tiếp theo.

- Đối với bán thành phẩm dạng cao khô: Dược liệu sau chế biến được đưa vào thiết bị chiết xuất. Tại đây các hoạt chất có tác dụng được tách khỏi dược liệu, hòa tan vào dung môi chiết (nước cất). Dịch chiết sau khi loại bỏ bã, được lọc thô, và lọc tinh qua lưới lọc 0,15 mm, sẽ được đưa đến thiết bị cô chân không, tại đây dịch chiết được cô ở nhiệt độ thấp (khoảng 60oC – 70oC, áp suất giảm từ 0,07Mpa đến 0,03Mpa), dịch cô luôn chuyển động tuần hoàn trong thiết bị. Do vậy, thời gian cô rất nhanh, và không làm thay đổi tính chất hóa học cũng như hoạt tính sinh học của hoạt chất. Bán thành phẩm tạo thành là dạng cao đặc với độ ẩm 20%. Tỉ lệ bã dược liệu bị loại bỏ sau chiết xuất là khoảng 60%.

Cao đặc được tiến hành sấy khô trong thiết bị sấy phun sương như sau: Không khí sau khi đi qua bộ lọc và bộ gia nhiệt được đưa vào bộ phân phối không khí ở trên đỉnh thiết bị sấy phun sương; khí nóng được đưa vào buồng sấy đều theo hình xoáy trôn ốc. Cao đặc với độ ẩm 20% được đưa vào qua máng nguyên liệu, được bơm lên bộ phun sương ở trên đỉnh của buồng sấy, dưới dạng hạt sương cực nhỏ, khi tiếp xúc với khí nóng, lượng nước có trong cao đặc nhanh chóng bay hơi, cao đặc được sấy khô trong thời gian cực ngắn, chỉ chưa đến 5 (s).

Bán thành phẩm cao khô với độ ẩm không quá 5% được phần đáy của buồng sấy và bộ phân li gió xoáy đùn ra ngoài, phần khí thừa còn lại được quạt gió hút và đẩy ra ngoài. Bán thành phẩm cao khô sau khi kiểm tra, đạt tiêu chuẩn sẽ được đóng trong các túi PE kín, nhập kho và là dạng nguyên liệu đông dược phục vụ cho các công đoạn sản xuất tiếp theo.

- Đối với bán thành phẩm dạng bột dược liệu: Dược liệu sau khi chế biến ở dạng khô được đem xay mịn và rây ở các kích thước hạt theo quy định, sau đó tiến hành trộn đều thành bán thành phẩm bột dược liệu. Bán thành phẩm bột dược liệu khô sau kiểm tra, đạt tiêu chuẩn sẽ được đóng túi PE, nhập kho và là dạng nguyên liệu đông dược phục vụ cho các công đoạn sản xuất tiếp theo.

Công đoạn vận chuyển nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm từ thiết bị này sang thiết bị khác: nguyên liệu, bán thành phẩm đóng trong các thùng chứa sạch, được công nhân vận chuyển bằng xe đẩy sang các khu vực lân cận.

Công đoạn kiểm tra nguyên liệu, cân theo công thức, kiểm tra mẫu bằng hóa chất kiểm nghiệm, đóng gói bán thành phẩm, thành phẩm được thực hiện thủ công, tất cả các công đoạn còn lại công nhân thao tác vận hành trên máy.

Quy trình sản xuất thực phẩm chức năng dạng viên từ cao dược liệu

Quy trình sản xuất thực phẩm chức năng dạng viên từ cao dược liệu
Quy trình sản xuất thực phẩm chức năng dạng viên từ cao dược liệu

Thuyết minh quy trình sản xuất thực phẩm chức năng dạng viên từ cao dược liệu

Cao dược liệu dạng bột sau khi nhập về được đưa vào kiểm tra. Cao dược liệu không đạt được gửi trả lại đơn vị sản xuất, mẫu đạt tiêu chuẩn được sử dụng. Tùy từng dạng bào chế mà có các cách pha chế thích hợp.

❃ Pha chế dạng viên nén, viên bao phim, viên nang cứng: Cao dược liệu sau khi cân chia theo công thức được tiến hành pha chế theo các công đoạn sau:

- Nhào tạo hạt: Bột dược liệu được nạp vào bồn trộn của máy nhào tạo hạt và được trộn đều dưới tác dụng của cánh trộn khi nắp cảu bồn trộn được đóng kín. Dịch tạo hạt (tá dược dính) được đưa vào qua phễu ở phía trên của bầu trộn và được cấp vào trong bồn tùy theo nhu cầu của mỗi loại sản phẩm. Tại đây, nguyên liệu được đảo trộn đều và trở thành hỗn hợp bột ẩm. Tiếp theo, khi cánh trộn đã đảo trộn đều hỗn hợp bột và tạo được liên kết giữu chúng thì cánh hoạt động đồng thời và cắt nhỏ hỗn hợp bột ẩm để tạo ra các hạt nguyên liệu có kích thước xác định.

- Sát hạt và sửa hạt: Các hạt sau khi ra khỏi máy nhào tạo hạt có kích thước lớn và dính vào nhau được đưa sang máy sát và sửa hạt. Thông qua lưới tạo hạt, khối hạt kích thước lớn bị phá vỡ thành các hạt có kích thước nhỏ, đều và rời nhau.

- Sấy tầng sôi: Hạt dược liệu ẩm được đưa vào máy sấy tầng sôi qua cửa nạp liệu. Không khí bên ngoài được đưa qua bộ phận đốt nóng để gia nhiệt lên tới nhiệt độ sấy cần thiết. Không khí sau khi được gia nhiệt và làm sạch, được dẫn vào từ phía dưới bởi máy dẫn gió, thông qua tấm lưới sàng phía dưới bình chứa nguyên liệu đi vào buồng làm việc tháp chính, đẩy hỗn hợp hạt vật liệu ẩm lên đỉnh thiết bị, đo trọng lượng hạt chảy xuống thành dòng, vừa đi vừa tiếp xúc với không khí nóng, phần ẩm có trong vật liệu bay hơi nhanh chóng, hạt được sấy khô. Thời gian sấy mỗi mẻ từ 30-45 phút.

- Trộn cuối: Sau khi được sấy khô, hạt cốm tạo thành được đưa sang máy trộn cuối để đảm bảo trộn đều các hạt với nhau.

- Đóng gói:

+ Đóng vào túi nhôm.

+ Đóng vào vỏ nang cứng rỗng (vỏ nang cứng được Công ty nhập về): Hạt cốm được đóng vào nang cứng nhờ máy đóng nang tự động. Thiết bị vận hành tự động, hoàn thành các công đoạn: Cấp nang rỗng, tách nang, đong hạt cốm, cấp hạt cốm vào nang, khóa nang kèm theo loại bỏ nang hỏng và hoàn thiện bán thành phẩm và viên nang cứng.

+ Dập viên để tạo thành viên nén bằng máy dập viên quay tròn. Máy dập viên quay tròn cấu tạo bởi một số bộ phận sau:

❃ Mâm máy quay tròn chứa chày và cối có kích thước chuẩn

❃ Hệ thống phân phối đạt đảm bảo đong hạt tốt

❃ Chày cối (có thể gồm nhiều bộ)

❃ Hệ thống nén chờ áp lực

Máy dập viên hoạt động như sau: Hạt cốm chảy từ phễu chứa hạt xuống khoang phân phối hạt, tại đây chúng được đong vào các cối. Tại thời điểm cuối cùng thì chày dưới trong khoang phân phối chày dưới được nâng lên một ít và cối được đong đầy hạt, phần hạt dư được khoang phân phối gạt giữ lại nhờ đó mà tiết kiệm nguyên liệu, ngay sau lúc đó chày dưới được hạ thấp một ít. Chày trên cũng được hạ xuống, khi tới miệng cối thì chày dưới được nâng lên và viên được nén từ hai phía trên và dưới. Sau đó cả hai chày đều đi lên và viên được đẩy ra khỏi cối. Viên nén được thanh gạt, gạt ra khỏi máy.

+ Bao phim: tùy thuộc loại sản phẩm, một lượng viên nén được đem bao phim với hỗn hợp dịch bao (được pha chế tại phòng bao phim, gồm titan, PG, Glyceryl, màu, Ethanol,...) để tạo thành viên bao phim.

Thuốc ở dạng viên nén được nạp vào thùng quay của máy bao phim qua cửa nạp liệu. Dịch bao phim bao gồm titan dioxit, PG, Glyceryl, màu, Ethanol,... được bơm vào hệ thống đường ng dẫn, ra qua các súng phun dịch bao phim. Hệ thống đường ống dẫn và súng phun này nằm ở giữa của thùng quay. Khi thùng quay, các viên nén bị đảo trộn, dịch bao phim đồng thời được phun bởi hệ thống sung phun, bao bọc lấy viên nén. Trong khi đó, dưới tác dụng của phần xả khí, sáp suất của phấn khí nóng được cung cấp bởi khoang xả khí (không khí được đưa qua bộ phận đốt nóng để gia nhiệt) được xả ra từ cánh quay của thùng quay, sản phẩm sau bao phim được dẫn vào máng dẫn, theo cửa lấy sản phẩm ra ngoài. Viên nang, viên nén, viên bao phim này được đưa vào kiểm tra mẫu đạt tiêu chuẩn được ép vỉ hoặc đóng lọ bằng máy ép vỉ hoặc máy đếm viên, rồi tiến hành đóng gói thành thành phẩm.

- Làm sạch viên: viên nang, viên nén, viên bao phim có lẫn bụi thuốc được đưa vào máy lau nang thông qua phễu nạp liệu. Phần thân máy có gắn đầu hút của máy hút bụi (máy hút bụi được gắn đồng bộ với máy lau nang) làm nhiệm vụ hút hết bụi thuốc dính vào các viên thuốc.

❃ Pha chế đối với nang mềm, dạng hoàn: Cao dược liệu dạng bột mịn sau khi cân chia theo công thức được tiến hành pha chế theo dạng viên nang mềm, viên hoàn các thiết bị tương ứng (máy tạo nang mềm, máy tạo viên hoàn).

- Nang mềm:

+ Nấu vỏ nang mềm: Gelatin nhập về, sau khi kiểm tra đạt tiêu chuẩn được sử dụng đế nấu vỏ nang mềm. Khối Gelatin được ngâm trong nước đã hòa tan sẵn các chất màu, chất bảo quản trong vài giờ để gelatin trưởng nở hoàn toàn, sau đó được nếu cách thủy ở nhiệt độ <700 C. Tiến hành lọc dung dịch gelatin nóng bằng vải, gạc. Để yên trong 1-2h làm nguội đến 40-500 C. Nhúng khuôn làm nang vào dung dịch vỏ nang trong vài giây, nhấc lên, quay tròn nhẹ hàng cho vỏ nang bám đều vào khuôn. Nhúng bài ba lần cho độ dày của vỏ nang đạt yêu cầu. Để ngượi cho vỏ nang ổn định. Cắt đầu nang và kéo nhẹ nhàng nang khỏi khuôn (tránh làm rách miệng nang). Quạt gió để làm khô vỏ nang. Dùng máy hút chân không hút hết không khí ra khỏi vỏ nang.

+ Ruột nang mềm: Nguyên liệu cao dược liệu, tá dược được đưa vào máy nghiền keo để nghiền ra hỗn hợp nguyên liệu nang mềm, sau đó được trộn trong máy trộn, đảm bảo độ đồng đểu của hỗn hợp.

Vỏ nang mềm và ruột nang mềm được đưa đến máy tạo nang mềm. Dung dịch thuốc được bơm vào vỏ nang mềm, sau đó hàn kín nang bằng dung dịch getatin nóng. Tiến hành sấy khô nang mềm trong lồng sấy.

Các máy nghiền keo, máy trộn, nồi nấu gelatin, máy hút chân không, máy tạo nang, lồng sấy là các máy móc thuộc một hệ thống dây chuyền sản xuất viên nang mềm. Đây là hệ thống hiện đại, tự xử lý các công đoạn nấu chảy gelatin, pha trộn nguyên liệu, định hình, vô nguyên liệu chính xác, đóng thành nang và cuối cùng là sấy khô. Hệ thống này được điều khiển tự động bằng PLC thông qua màn hình điều khiển cảm ứng. Các loại thiết bị trong hệ thống này được đặt tại các phòng tương ứng (nấu ruột, nấu vỏ, tạo nang), các phòng sản xuất này được thiết kế thông nhau bởi pass box (cửa đưa hàng phòng sạch). Tất cả các công đoạn sản xuất được thực hiện tự động.

- Viên hoàn:

+ Pha chế thuốc hoàn cứng: nguyên liệu hỗn hợp theo công thức được đưa vào máy bao viên hoàn cứng, qua các công đoạn sàng viên, sấy viên tạo thành viên hoàn cứng. Viên hoàn cứng kiểm tra đạt tiêu chuẩn được đóng lọ hoặc đóng túi và đóng gói thành phẩm, nhập kho.

+ Pha chế thuốc hoàn mềm: nguyên liệu hỗn hợp theo công thức tiến hành nhào trộn với các tá dược tạo độ dính để tạo thành hỗn hợp bột ướt, sau đó qua máy tạo viên hoàn mềm để tạo thành viên hoàn mềm. Viên hoàn mềm kiểm tra đạt tiêu chuẩn được đóng vào quả cầu và đóng gói thành phẩm, nhập kho.

 ❃ Kiểm tra: Viên nang, viên nén, viên bao phim, viên hoàn cứng, viên hoàn mềm này được kiểu tra mẫu sơ bộ tại phòng IPC. Đối với các chỉ tiêu phức tạp, Công ty gửi mẫu phân tích tại cơ sở khác

❃ Ép vỉ, đếm viên, đóng lọ, đóng túi: Những mẫu đạt tiêu chuẩn được ép vỉ hoặc đóng lọ, đóng túi bằng các máy tương ứng như máy ép vỉ, máy đếm viên, máy đóng lọ,....

❃  Dập số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng: Sản phẩm được đưa đến bộ phận máy dập để in số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng rồi tiến hành đóng gói, nhập kho thành phẩm. Tỷ lệ hao hụt của quá trình sản xuất TPCN dạng viên từ cao dược liệu khoảng 0,07%.

*Lưu ý:

- Công đoạn kiểm tra nguyên liệu, cân theo công thức, kiểm tra mẫu, đóng gói thành phẩm được thực hiện thủ công, tất cả các công đoạn còn lại công nhân thao tác vận hành trên máy.

- Mẫu được kiểm tra về các chỉ tiêu như độ ẩm, độ rã, độ hòa tan,... bằng các phương pháp định tính, định lượng tại phòng kiểm nghiệm. Chất thải phát sinh là hơi hóa chất phát sinh trong công đoạn pha và thực hiện kiểm nghiệm, nước thải từ quá trình vệ sinh dụng cụ thí nghiệm.

- Chai và lọ nhựa sạch sau khi mua về được tiến hành rửa bằng nước cấp, tráng lại bằng nước RO và sấy theo đúng quy trình trước khi đưa vào sản xuất. Các thiết bị, dụng cụ sau một ngày sản xuất được vệ sinh, rửa sạch bằng nước cấp và tráng lại bằng nước RO.

- Công đoạn vận chuyển nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm từ thiết bị này sang thiết bị khác: nguyên liệu, bán thành phẩm đóng trong các thùng chứa sạch, được công nhân vận chuyển bằng xe đẩy sang các khu vực lân cận.

Quy trình sản xuất thực phẩm chức năng dạng nước, siro từ cao dược liệu

Quy trình sản xuất thực phẩm chức năng dạng nước, siro từ cao dược liệu
Quy trình sản xuất thực phẩm chức năng dạng nước, siro từ cao dược liệu

Thuyết minh quy trình sản xuất thực phẩm chức năng dạng nước, siro từ cao dược liệu

Cao dược liệu nhập về đưa vào kiểm tra. Cao dược liệu không đạt gửi trả lại đơn vị sản xuất, mẫu đạt tiêu chuẩn được sử dụng.

Cao dược liệu sau khi cân chia theo công thức, được pha chế với nước tại máy pha chế thuốc nước. Tại đây, nguyên liệu và nước được khuấy trộn đồng nhất hỗn hợp để tạo thành dịch thuốc nước.

Dịch này được đem lọc để tạo độ trong nhất định. Dùng bơm áp lực để bơm dịch, bơm đẩy dịch qua các cột lọc bằng vải lọc có kích thước rất nhỏ. Các cột lọc giữ lại cặn, dịch nước ra khỏi cột lọc đạt độ trong nhất định.

Sau khi tiến hành kiểm tra, mẫu đạt tiêu chuẩn được đóng vào chai hoặc đóng vào ống, dập số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng, dán nhãn rồi đóng gói thành phẩm, nhập kho. Nếu mẫu bán thành phẩm không đạt yêu cầu, hủy cả lô bán thành phẩm. Tỷ lệ hư hao của qui trình sản xuất TPCN dạng nước, siro là 1%

Quy trình sản xuất mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc sắc đẹp từ thiên nhiên

Quy trình sản xuất mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc sắc đẹp từ thiên nhiên
Quy trình sản xuất mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc sắc đẹp từ thiên nhiên

Thuyết minh quy trình sản xuất mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc sắc đẹp từ thiên nhiên

Xem thêm phòng thí nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm

Bàn thí nghiệm áp tường phòng lab dược phẩm
Bàn thí nghiệm áp tường phòng lab dược phẩm

- Nguyên liệu (Parafin, Ianolin, vaseline, sáp ong, hương liệu (chiết xuất hoa hồng, trà xanh, bạc hà,...), tá dược) sau khi nhập về được lấy mẫu kiểm nghiệm theo các tiêu chuẩn đã xây dựng từ trước. Nguyên liệu không đạt gửi trả lại đơn vị cung cấp.

- Nguyên liệu đạt tiêu chuẩn được đưa đến bộ phận cân, chia. Tùy từng loại sản phẩm, theo công thức được duyệt, nhân viên sản xuất thực hiện các thao tác cân, chia nguyên liệu.

Nguyên liệu sau khi được cân theo đúng công thức, cùng với nước đã được lọc qua thiết bị lọc RO được cho vào máy khuấy trộn hoặc tạo gel hoặc máy tạo kem để thực hiện quá trình đồng nhất hóa nguyên liệu, tạo thành mỹ phẩm các dạng dung dịch, dạng gel hoặc dạng kem tương ứng.

- Lẫy mẫu bán thành phẩm để kiếm tra chất lượng. Nếu mẫu bán thành phẩm không đạt yêu cầu, hủy cả lô bán thành phẩm. Sau khi đã pha chế đạt yêu cầu chất lượng, bán thành phẩm được đưa sang bộ phận chiết, rót vào bao bì cấp 1 (lọ, tuýp) theo tiêu chuẩn qui định của sản phẩm. Đảm bảo mỗi mẻ sản xuất mỹ phẩm phù hợp với thời gian đóng bao bì, hạn chế bán thành phẩm dư và tồn trữ.

- Sản phẩm sau khi chiết rót vào các lọ, tuýp được đưa sang dán tem nhãn và đưa đến bộ phận máy dập để in phun số lô, ngày sản xuất, hạn sử dụng. Sau đó nhập kho thành phẩm. Tỷ lệ như hao của qui trình sản xuất mỹ phẩm từ nhiên nhiên là 1%.

*Lưu ý:

- Công đoạn kiểm tra nguyên liệu, cân theo công thức, kiểm tra mẫu bằng hóa chất kiểm nghiệm, đóng gói thành phẩm được thực hiện thủ công, tất cả các công đoạn còn lại công nhân thao tác vận hành trên máy.

- Công đoạn vận chuyển nguyên liệu, cân theo công thức, kiểm tra mẫu bằng hóa chất kiểm nghiệm, đóng gói thành phẩm được thực hiện thủ công, tất cả các công đoạn còn lại công nhân thao tác vận hành trên máy.

- Công đoạn vận chuyển nguyên liệu, bán thành phẩm, thánh phẩm từ thiết bị này sang thiết bị khác: nguyên liệu, bán thành phẩm đóng trong các thùng chứa sạch, được công nhân vận chuyển bằng xe đẩy sang các khu vực lân cận.

0934 517 576