Quy trình công nghệ sản xuất pin xe điện

Quy trình công nghệ sản xuất pin


Quy trình công nghệ sản xuất pin

Sản phẩm của dự án là Pack Pin cung cấp cho các dòng ô tô điện và bus điện với công suất 100.000 bộ Pack Pin/năm

Quy trình công nghệ sản xuất linh kiện nhôm (linh kiện vỏ Pack Pin)

Công nghệ sản xuất linh kiện nhôm gồm: Công nghệ đùn và công nghệ gia công với quy trình công nghệ như hình sau:

Quy trình công nghệ sản xuất linh hiện nhôm
Quy trình công nghệ sản xuất linh kiện nhôm

Thuyết minh công nghệ sản xuất linh kiện nhôm:

- Công đoạn gia nhiệt: Nhôm nguyên liệu ở dạng thanh được nạp vào lò gia nhiệt, lò dùng đầu đốt Gas nung nóng nhôm thanh. Nhiệt độ trong lò luôn được duy trì ở nhiệt độ khoảng 500oC.

- Công đoạn cắt ngắn: Nguyên liệu sau khi được gia nhiệt trở nên mềm, được cắt ngắn ra thành từng đoạn khoảng 400 ÷ 500mm chuẩn bị cấp vào máy đùn nhôm.

- Công đoạn đùn: Dưới áp lực của máy ép, phôi nhôm được ép nén vào lòng khuôn dưới áp lực cao để tạo hình sản phẩm theo yêu cầu. Khuôn đùn ép trong quá trình sử dụng (đùn ép với một lượng linh kiện nhôm đùn nhất định) có thể sẽ bị dính nhôm trong các hốc phân lưu và trên bề mặt khuôn, khuôn đùn này sẽ được đưa đến bộ phận làm sạch và bảo dưỡng khuôn (chi tiết được trình bày tại mục (3), mục 1.3.2.2. Công nghệ làm sạch và bảo dưỡng khuôn đùn ép).

- Công đoạn ủ nhiệt: Tại công đoạn này, linh kiện nhôm đã được đùn ở công đoạn đùn, sau khi đùn và làm nguội, được nung lên nhiệt độ cao ~200oC - 250oC để cấu trúc lại tổ chức vật liệu.

- Công đoạn cắt: Sản phẩm từ quá trình đùn nhôm được đưa vào máy cưa để cắt thành từng đoạn phù hợp với từng loại chi tiết.

- Công đoạn gia công CNC: Sản phẩm đùn sau khi được cắt thành từng thanh được gá đặt trên đồ gá kẹp để tiến hành gia công cắt gọt theo biên dạng lập trình CNC như cắt mặt phẳng, gia công tạo lỗ bậc, lỗ ren,…

- Công đoạn kiểm tra kích thước và ngoại quan: Sau công đoạn gia công, sản phẩm được kiểm tra kích thước tọa độ gia công, độ nhám độ tròn…

Sản phẩm sau quá trình gia công là linh kiện nhôm đạt tiêu chuẩn được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho quy trình sản xuất vỏ Pack Pin.

Quy trình công nghệ làm sạch và bảo dưỡng khuôn đùn ép

Công nghệ làm sạch và bảo dưỡng khuôn đùn ép gồm 02 công đoạn: Công đoạn làm sạch khuôn và công đoạn bảo dưỡng khuôn.

Công đoạn làm sạch khuôn:

Công nghệ làm sạch khuôn
Công nghệ làm sạch khuôn

Thuyết minh công nghệ làm sạch khuôn:

- Khuôn đùn ép được tháo ra khỏi áo khuôn sau đó được làm sạch bằng dung dịch NaOH tại bể rửa khuôn.

- Bể rửa khuôn: Khuôn đùn ép được sắp xếp vào giỏ và sử dụng cầu trục đưa giỏ khuôn vào bể rửa khuôn. Bể rửa khuôn sử dụng dung dịch NaOH 20%. Nếu đung dịch ở nhiệt độ thường thì được gia nhiệt bằng gas trong 20 - 30 phút, kiểm tra khi nhiệt độ báo trên màn hình của thiết bị đo nhiệt độ  60C thì lập tức tắt gas không gia nhiệt trong suốt quá trình. Khuôn được kiểm tra, tách và được bổ sung những bộ mới trong suốt quá trình luộc. Sau khoảng 2 đến 3 giờ kiểm tra tách nhôm ra và bổ sung những bộ khuôn mới 1 lần.

- Rửa và làm khô khuôn: Sử dụng cẩu trục đưa giỏ khuôn ra khỏi bể rửa khuôn và đưa vào bể nước để rửa sạch dung dịch kiềm NaOH 20% sau đó sử dụng súng hơi thổi khô nước trong các lỗ vít và các bề mặt trên khuôn. Khuôn sau đó được đưa làm sạch tại máy phun cát.

- Máy phun cát: Cát được hút lên đầu súng kết hợp với khí nén tạo thành dòng cát bắn ra khỏi đầu súng với áp lực cao bắn lên bề mặt khuôn cần làm sạch. Khuôn sạch sau công đoạn làm sạch bằng máy phun cát được vận chuyển đến công đoạn bảo dưỡng khuôn.

Công nghệ bảo dưỡng khuôn

Công nghệ bảo dưỡng khuôn
Công nghệ bảo dưỡng khuôn

Thuyết minh công nghệ bảo dưỡng khuôn:

Khuôn đùn ép sau công đoạn làm sạch được thấm ni tơ để bảo dưỡng khuôn. Tại công đoạn này sử dụng các nguyên vật liệu sau:

- Khí Nitơ dùng để đuổi khí chống Oxi hóa bề mặt khuôn trước khi thấm.

- Khí NH3: Dùng để thấm khuôn.

- Gas: Dùng để đốt nồi chi cháy hết khí thừa tránh khí thừa phân tán ra môi trường.

Trình tự công nghệ của công đoạn bảo dưỡng khuôn như bảng sau:

TT    Bước công nghệ Nội dung công nghệ Kiểm tra
1 Chuẩn bị Khuôn được vệ sinh sạch trước khi thấm Nitơ Kiểm tra toàn bộ thiết bị đảm bảo thiết bị hoạt đồng bình thường. Chuẩn bị đủ khí cho quá trình thấm và làm nguội. Bề mặt khuôn đặc biệt là bearing không được bám bụi bẩn, dính kiềm, nhôm hay dầu mỡ. Thiết bị hoạt động bình thường Vật tư đủ cho quá trình thấm
2 Đưa khuôn vào lò B1: Xếp khuôn vào giỏ đảm bảo độ thoáng khí

B2: Khi nhiệt lò đạt 1500C : Tắt quạt, tắt gia nhiệt

B3: Mở nắp lò, dùng palăng cẩu giỏ khuôn vào lò.

B4: Đóng nắp lò lại

- Xếp khuôn đảm bảo thoáng khí, đặc biệt bề mặt có biên dạng phức tạp.

- Thao tác cẩn thận, chính xác, đảm bảo giỏ khuôn nằm cân giữa lòng lò.

- Nắp lò kín không bị hở khí NH3.

3 Nâng nhiệt B1: Đặt nhiệt độ lò ở 5300C

B2: Đặt thời gian thấm.

B3: Điều chỉnh quá nhiệt ở 6000C.

B4: Bật công tắc gia nhiệt, bật công tắc quạt tuần hoàn.

B5: Bật công tắc cấp khí NH3 ở tủ điện.

B6: Mở đường khí N2 vào lò để đuổi toàn bộ không khí trong lò ( 15`- 20 phút)

B7: Khi nhiệt độ lò đạt 420 - 4500C: mở một lượng nhỏ khí NH3 (điều chỉnh sao cho lưu lượng đạt yêu cầu)

- Kiểm tra quạt, động cơ chạy bình thường, ổn định. - Khí NH3 vào ổn định, sau 15  20 phút thì khoá lại.
4 Thấm Nitơ B1: Nâng lưu lượng khí NH3 lên đảm bảo độ phân huỷ theo yêu cầu. Trong giai đoạn nâng nhiệt từ khi lò đạt 4800C thì mở đường gas đốt khí thừa trong vòng 30 phút, sau đó đóng gas lại để khí thừa tự cháy.

B2: Giảm lượng khí NH3 vào lò trong Giai đoạn giữ nhiệt 2 và trước 01 giờ sau khi cắt nhiệt

- Kiểm tra 15 phút/lần, điều chỉnh lượng khí vào đảm bảo công nghệ. Quan sát ngọn lửa, quạt, động cơ
5 Thấm bù - Khi lò chạy hết thời gian giữ nhiệt

- Tắt công tắc gia nhiệt nhưng Để khí NH3.

- Sau 30 phút cắt nhiệt thì cắt toàn bộ khí NH3.

Kiểm tra khí NH3, quạt, bơm nước ổn định
6 Làm nguội Sau khi cắt NH3 thì mở đường cấp khí Nitơ vào lò. Khi nhiệt độ lò giảm xuống 1800C thì cắt khí N2 và cẩu khuôn ra theo các bước:

B1: Tắt quạt.

B2: Mở nắp lò theo trình tự ngược lại với đóng nắp lò

B3: Dùng palăng cẩu giỏ khuôn ra ngoài ⇒ Đóng nắp lò các thiết bị khi tắt lò theo hướng dẫn vận hàn

Kiểm tra khí Nitơ cấp vào lò, quạt, động cơ, khí nén chạy bình thường, ổn định.

Quy trình công nghệ sản xuất vỏ Pack Pin

Hình minh họa vỏ Pack Pin
Hình minh họa vỏ Pack Pin
Quy trình công nghệ sản xuất vỏ pack pin
Quy trình công nghệ sản xuất vỏ pack pin

Thuyết minh công nghệ sản xuất vỏ pack pin

Xem ngay phòng thí nghiệm hóa lý tại Leoch Battery 

Thi công nội thất phòng thí nghiệm hóa lý Leoch Battery (Việt Nam)
Thi công nội thất phòng thí nghiệm hóa lý Leoch Battery (Việt Nam)

- Công đoạn rửa và sấy linh kiện:

Nguyên vật liệu đầu vào: Các linh kiện nhôm được sản xuất tại xưởng đùn.

Mô tả công đoạn: Công đoạn này sẽ đưa các linh kiện nhôm là các sản phẩm của quá trình đùn vào hệ thống rửa tự động nhằm loại bỏ bụi bẩn và các lớp ô xít bám bề mặt để làm tăng chất lượng hàn liên kết giữa các linh kiện nhôm ở công đoạn tiếp theo.

Nước sử dụng cho quá trình rửa là nước RO được cấp từ trạm RO của dự án. Sau khi rửa, các linh kiện được đưa vào buồng sấy (sử dụng điện) để sấy khô linh kiện.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Các linh kiện nhôm đã được rửa và sấy khô.

- Công đoạn in mã vạch:

Đầu vào: Linh kiện nhôm đã được rửa và sấy khô ở công đoạn trên.

Mô tả công đoạn: Linh kiện nhôm sau khi được rửa và sấy khô ở công đoạn trên sẽ được in mã vạch bằng máy in laser (máy in laser fiber 30W, bộ giải mã, encorder, cảm biến, băng tải và bộ điều khiển màn hình) để truy suất nguồn gốc, lịch sử sản xuất của linh kiện nhôm đã được in mã vạch.

Đầu ra: Linh kiện nhôm đã được in mã vạch.

- Công đoạn hàn ghép cụm linh kiện nhỏ:

Đầu vào: Các linh kiện nhôm đã được in mã vạch

Mô tả công đoạn: Các linh kiện nhôm đã được in mã vạch sẽ được hàn ghép lại với nhau thành cụm linh kiện nhỏ theo yêu cầu của sản phẩm. Công nghệ hàn áp dụng là công hệ hàn MIG ( Hàn hồ quang kim loại khí, đôi khi được gọi bằng các loại phụ của nó là khí trơ kim loại và khí hoạt động kim loại là một quá trình hàn trong đó hồ quang điện hình thành giữa điện cực dây MIG tiêu hao và kim loại phôi, làm nóng kim loại phôi, khiến chúng nóng chảy), FSW( FSW là một quá trình hàn ở trạng thái rắn, trong đó nhiệt được tạo ra bởi ma sát giữa dụng cụ quay và vật liệu phôi, dẫn đến bề mặt tiếp xúc được làm nóng đến trạng thái dẻo).

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Các cụm được hàn ghép từ các linh kiện lại với nhau

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Công đoạn này chỉ có lỗi hàn, sẽ được sửa chữa lại. Không có sản phẩm hủy.

- Công đoạn đánh bóng làm sạch bavia cụm linh kiện sau hàn:

Nguyên liệu đầu vào: Các cụm linh kiện đã được hàn ghép ở công đoạn trước.

Mô tả công đoạn: Các linh kiện sau khi được hàn ghép với nhau tạo thành các cụm linh kiện, tại các đường hàn sẽ có bavia và sẽ cần được làm sạch. Tại công đoạn này, sử dụng máy mài với chổi mài có động cơ di chuyển đến các vị trí có bavia để làm sạch.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Cụm linh kiện được làm sạch.

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Các sản phẩm lỗi chỉ sửa chữa lại, không có sản phẩm hủy.

- Hàn các tấm mặt đáy vỏ Pack Pin:

Đầu vào: Các tấm nhôm (nguyên vật liệu đầu vào)

Mô tả công đoạn: Các tấm nhôm được ghép nối với nhau và hàn thành 1 tấm lớn. Công nghệ hàn áp dụng là công nghệ hàn ma sát (FSW).

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Tấm nhôm khổ lớn được ghép từ nhiều tấm nhỏ.

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Các sản phẩm lỗi chỉ sửa chữa, không có hàng hủy.

Hình minh họa mặt đáy vỏ pack pin
Hình minh họa mặt đáy vỏ pack pin

- Cắt định hình biên dạng cho đáy vỏ Pack Pin:

Đầu vào: Tấm nhôm sau khi đã hàn ghép từ các tấm nhỏ từ công đoạn trước.

Mô tả công đoạn: Công đoạn này sẽ sử dụng máy gia công CNC khổ lớn để cắt tấm nhôm theo biên dạng của vỏ Pack Pin theo yêu cầu thiết kế.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Tấm nhôm theo đúng biên dạng thiết kế.

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Kiểm tra ngoại quan sau cắt, nếu có lỗi sẽ theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Các sản phẩm lỗi chỉ sửa chữa, không có sản phẩm hủy.

Hình ảnh minh họa mặt đáy vỏ Pack Pin trước và sau khi cắt định hình biên dạng
Hình ảnh minh họa mặt đáy vỏ Pack Pin trước và sau khi cắt định hình biên dạng

- Đánh bóng, làm sạch các đường hàn:

Đầu vào: Đầu ra của công đoạn trước

Mô tả công đoạn: Sử dụng hệ thống đánh bóng, làm sạch tự động các đường hàn, cắt để đảm bảo không còn các bavia

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Tấm nhôm đã định hình biên dạng được hàn và làm sạch

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Kiểm tra ngoại quan sau cắt, nếu có lỗi sẽ theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Các sản phẩm lỗi chỉ sửa chữa, không có sản phẩm hủy.

- Rửa và sấy:

Đầu vào: Tấm nhôm đã hàn và làm sạch

Mô tả công đoạn: Sử dụng hệ thống rửa và sấy tự động bằng hệ thống buồng sấy điện. Nước sử dụng cho quá trình rửa là nước từ hệ thống RO được cấp từ trạm RO của dự án.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Tấm nhôm đã được rửa và sấy khô.

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Kiểm tra ngoại quan, nếu có lỗi sẽ theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Không có hàng hỏng hủy.

- Hàn các các cụm linh kiện thành vỏ Pin, thành khung tăng cực (Cross Beam):

Đầu vào: Bao gồm tấm nhôm đã được hàn, cắt biên dạng, làm sạch và các cụm linh kiện hàn trước đó ở công đoạn đầu, các linh kiện đầu vào nguyên vật liệu.

Mô tả công đoạn: Công đoạn này sẽ tiến hành gá kẹp tấm nhôm đáy lên các bàn Jig, sau đó đưa các linh kiện thành vỏ Pack, các thanh tăng cứng, các cụm linh kiện vào vị trí theo như thiết kế. Sau đó cố định các linh kiện và tiến hành hàn ghép lại với nhau. Công nghệ hàn áp dụng là công nghệ hàn MIG.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Là một vỏ Pack Pin đã thành hình

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Kiểm tra ngoại quan, nếu có lỗi, sẽ theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5 Trường hợp có hàn hỏng sẽ sửa chữa, trường hợp các lỗi nghiêm trọng không thể sửa chữa sẽ hủy dưới dạng kim loại nhôm thông thường.

- Kiểm tra chất lượng các đường hàn:

Đầu vào: Là vỏ Pack Pin đã được hàn đủ các linh kiện Mô tả công đoạn: Công đoạn này sử dụng công nghệ kiểm tra mối hàn tự động bằng các đầu dò laser để phát hiện các khuyết tật mối hàn, độ rỗ mối hàn, các vết nứt, vỡ, gãy hay độ cao mối hàn.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Sản phẩm đã được kiểm tra mối hàn đảm bảo chất lượng

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Máy kiểm tra và phán đoán lỗi, nếu có lỗi sẽ theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5 Các sản phẩm lỗi có thể tiến hành quay trở lại công đoạn sửa sau đó kiểm tra lại. Không có hàng hủy.

- Công đoạn khoan lỗ:

Đầu vào: Sản phẩm đã được kiểm tra mối hàn đảm bảo chất lượng

Mô tả công đoạn: Hệ thống Robot tự động và các máy CNC cỡ lớn tự động sẽ tiến hành khoan và Taro các lỗ trên bề mặt đáy vỏ Pin, các thành Beam và thành vỏ Pack pin. Các vỏ Pack pin được gá chặt, hệ thống đo sẽ tự động tính toán tọa độ chính xác và tiến hành khoan lỗ.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Vỏ Pack pin đã được khoan lỗ theo thiết kế.

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5 Trường hợp khoan bị lệch, thủng có thể tiến hành sửa chữa hoặc hủy nếu lỗi nặng. Công đoạn này thông thường sẽ không có hàng hỏng hủy.

- Công đoạn rửa và sấy:

Đầu vào: Vỏ Pack Pin đã được khoan lỗ lắp linh kiện bên trong.

Mô tả công đoạn: Sau khi khoan, các chất phụ gia, dầu có thể bám trên các bề mặt của vỏ Pack Pin, vì vậy cần tẩy rửa sạch sẽ. Hệ thống rửa (bằng nước từ hệ thống RO) và sấy tự động hoàn toàn bằng hệ thống buồng sấy điện.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Pack housing vỏ Pack Pin sạch đã khoan lỗ

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Không có sản phẩm hủy.

- Công đoạn bắt Rivet: đúc

Đầu vào: Vỏ Pack Pin đã được hàn hoàn chỉnh

Mô tả công đoạn: Hệ thống robot bắn Rivet tự động tiến hành bắt Rivet vào các vị trí được yêu cầu.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Vỏ Pack Pin hoàn chỉnh sau các công đọan gia công.

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5 Công đoạn này chỉ xảy ra lỗi bắn Rivet nếu có (không đúng vị trí, vênh, không khớp), sẽ được tháo ra và bắn lại Rivet, không phát sinh sản phẩm hủy.

- Công đoạn kiểm tra kích thước:

Đầu vào: Vỏ Pack Pin hoàn chỉnh sau các công đọan gia công.

Mô tả công đoạn: Công đoạn tiến hành kiểm tra kích thước vỏ Pack và các vị trí lỗ có đúng so với thiết kế không thông qua máy đo (scanner)

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Vỏ Pack Pin hoàn chỉnh, đạt yêu cầu

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5 Công đoạn này chỉ xảy ra lỗi lắp ráp nếu có (không đúng vị trí, vênh, không khớp), sẽ được đưa ra phương án sửa chữa theo từng trương hợp cụ thể, không phát sinh sản phẩm hủy.

- Kiểm tra rò khí:

Đầu vào: Là vỏ Pack Pin đã lắp ráp hoàn chỉnh các linh kiện.

Mô tả công đoạn: Công đoạn này kiểm tra rò khí khi đóng kín toàn bộ bề mặt của Housing. Mục đích nhằm đảm bảo vỏ Pack Pin không bị lọt lỗi sang xưởng Pack Pin. Phương pháp kiểm tra: Bơm khí thường vào buồng kín được tạo bởi vỏ Pack và Jig gá, sau đó chờ thời gian đủ dài để kiểm tra độ sụt áp suất bên trong buồng khí để đánh giá mức độ rò khí của Vỏ Pack Pin.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Vỏ Pack Pin đạt yêu cầu rò khí và nhập kho hoặc chuyển sang xưởng Pack Pin

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Trường hợp phát sinh sản phẩm lỗi chỉ sửa chữa, không cần hủy.

- Kiểm tra ngoại quan và đóng gói:

Vỏ Pack Pin được kiểm tra ngoại quan kĩ lưỡng trước khi đóng thùng để nhập kho hoặc chuyển sang xưởng Pack Pin.

Xem thêm Thiết kế phòng thí nghiệm vật liệu cell pin

Thiết kế phòng thí nghiệm nhà máy sản xuất pin lithium, ắc quy

Quy trình công nghệ đóng gói Pack Pin

Quy trình công nghệ đóng gói Pin – Pack Pin
Quy trình công nghệ đóng gói Pin – Pack Pin

Thuyết minh công nghệ đóng gói Pin – Pack Pin

(1) Nguyên liệu thô đầu vào

Các linh kiện cơ khí: Vỏ Module, vỏ Pack Pin, miếng cách nhiệt, tấm kim loại, ốc vít, đầu nối, tấm làm mát… được lưu trữ trong kho nguyên vật liệu của xưởng Pack Pin.

Các linh kiện điện tử: Cell Pin, bảng mạch điện tử, các dây dẫn điện, các đầu nối điện…. được lưu trữ trong kho nguyên vật liệu của xưởng Pack Pin.

Các nguyên liệu thô: Không có.

Các hóa chất như: Keo làm mát được lưu trữ trong kho nguyên vật liệu hoặc kho hóa chất của nhà máy và vận chuyển đến xưởng Pack Pin theo kế hoạch sản xuất.

(2) Công đoạn phân loại Cell

Nguyên liệu đầu vào: Cell Pin

Mô tả công đoạn: Công đoạn này thực hiện kiểm tra điện áp, nội trở của Cell, độ sụt điện áp lưu kho thời gian dài, nhằm loại ra các Cell có bất thường. Việc phân loại Cell dựa vào các máy đo điện áp tự động sau đó được phân chia ra các ngăn Cell đạt tiêu chuẩn và Cell lỗi. Các hệ thống được chuyển động nhờ các băng tải hoặc cánh tay Robot thông minh.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Vẫn là các Cell ban đầu, nhưng đã phân ra các nhóm Cell Pin đạt chất lượng, và Cell Pin lỗi.

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Phân tích lỗi, lỗi của nhà cung cấp sẽ trả lại nhà cung cấp; lỗi do sản xuất, theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5

(3) Lắp ráp module

(3.1) Công đoạn dán tape cách điện, cách nhiệt lên Cell

Đầu vào: Là đầu ra của (2) và tape cách điện, cách nhiệt

Mô tả công đoạn: Bề mặt Cell được làm sạch bằng Plasma trước khi dán tape, nhằm đảm bảo độ bám dính của tape, sau đó Robot sẽ tự động dán miếng tape cách điện, cách nhiệt lên từng bề mặt Cell.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Các Cell đã được dán tape cách điện, cách nhiệt.

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Công đoạn này chỉ có lỗi lắp ráp, sẽ được tháo ra và đưa vào lắp lại. Không có sản phẩm hủy.

(3.2) Công đoạn lắp Cell vào Module housing (vỏ Module)

Đầu vào: Là đầu ra của (3.1) và vỏ Module bằng nhôm.

Mô tả công đoạn: Tại đây, các Cell được ghép vào thành 1 khối các Cell theo thứ tự, sau đó được gắn các tấm vỏ bằng nhôm và bắt vít liên kết lại với nhau. Việc lắp ráp có thể được thực hiện thủ công hoặc tự động.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Khối Cell đã lắp vào vỏ Module.

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5.

(3.3) Lắp Top holder và tấm làm mát

Đầu vào: Là đầu ra của (3.2), Top holder và tấm làm mát

Mô tả công đoạn: Tại đây Top holder được lắp lên khối Cell và bắt vít. Sau đó Module được lật ngược lại và bơm keo dẫn nhiệt tự động lên mặt đáy. Sau cùng, tấm làm mát được lắp ráp vào phía đáy của Module và bắt vít.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: khối Module có Cell, Top holder và tấm làm mát.

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Kiểm tra ngoại quan sau khi bắt vít, nếu có lỗi, sẽ theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Việc lắp Top holder và tấm làm mát chỉ có lỗi lắp ráp, có thể tháo ra lắp lại, kiểm tra ngoại quan, không phát sinh sản phẩm hủy.

(3.4) Lắp tấm dẫn điện, tấm cảm biến

Đầu vào: Là đầu ra của (3.3), các tấm dẫn điện và tấm cảm biến

Mô tả công đoạn: Tại đây các tấm kim loại dẫn điện được lắp vào Module, các tấm kim loại này có vai trò liên kết giữa các cực cell lại với nhau tạo thành nguồn điện chính của Pin, sau đó tấm cảm biến với các cảm biến nhiệt độ, cảm biến điện áp được lắp ráp lên Module.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Khối Module có Cell, Top holder và tấm làm mát, các tấm điện cực và tấm cảm biến.

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Kiểm tra ngoại quan sau khi lắp ráp, nếu có lỗi sẽ theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Việc lắp tấm dẫn điện, tấm cảm biến chỉ có lỗi lắp ráp, có thể tháo ra lắp lại, kiểm tra ngoại quan, không phát sinh sản phẩm hủy.

(3.5) Hàn laser

Đầu vào: Là đầu ra của (3.4)

Mô tả công đoạn: Hàn laser nhằm liên kết giữa tấm kim loại với cực của Cell đảm bảo kết nối về mặt điện. Công đoạn này đòi hỏi tính chính xác và có tính công nghệ cao, được quản lý nghiêm ngặt về mặt chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, được thực hiện hoàn toàn tự động. Sau khi hàn sẽ kiểm tra ngoại quan mối hàn.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Khối Module có các Cell đã được liên kết thông qua tấm kim loại bằng các mối hàn.

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Kiểm tra ngoại quan sau khi hàn, nếu có lỗi sẽ theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Dữ liệu và kết quả kiểm tra của công đoạn này được lưu trên hệ thống, kể cả kết quả xử lý lỗi.

(3.6) Lắp các tấm đậy Module

Đầu vào: Là đầu ra của (3.5), và tấm đậy cách điện làm bằng nhựa.

Mô tả công đoạn: Lắp tấm đậy cách điện bằng nhựa cho Module đảm bảo tránh việc gây ra chập cháy sau khi lắp vào Pack Housing. Sản phẩm đầu ra công đoạn: Khối Module được đậy kín.

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Kiểm tra ngoại quan, nếu có lỗi sẽ theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Việc lắp tấm đậy chỉ có lỗi lắp ráp, có thể tháo ra lắp lại, kiểm tra ngoại quan, không phát sinh sản phẩm hủy.

(3.7) Lắp các bản mạch điều khiển Module và nối dây cảm biến

Đầu vào: Là đầu ra của (3.6), và các bản mạch điều khiển Module

Mô tả công đoạn: Bắt vít các bản mạch điều khiển Module lên tấm dậy, cắm kết nối các dây cảm biến đã gắn sẵn vào bản mạch điều khiển này.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Khối Module hoàn chỉnh

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Kiểm tra ngoại quan, nếu có lỗi sẽ theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Việc lắp bản mạch điều khiển Module và cắm dây cảm biến chỉ có lỗi lắp ráp, có thể tháo ra lắp lại, kiểm tra ngoại quan, không phát sinh sản phẩm hủy.

(3.8) Kiểm tra rò rỉ, kiểm tra chức năng Module

Đầu vào: Là module hoàn thiện lắp ráp đầu ra của (3.7)

Mô tả công đoạn: Công đoạn này sẽ kiểm tra hoạt động của Module bằng các máy kiểm tra tự động sau khi lắp ráp và kiểm tra đường ống dẫn chất làm mát bằng phương pháp bơm không khí kiểm tra độ rò của đường ống sau khi lắp.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Khối Module hoàn chỉnh

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Kiểm tra chức năng, rò rỉ, nếu có lỗi sẽ theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Các dữ liệu và kết quả kiểm tra của công đoạn này được lưu trên hệ thống.

(4) Công đoạn lắp ráp Pack

(4.1) Công đoạn lắp Module vào Pack Housing

Đầu vào: Là đầu ra của (3.8) là các khối Module hoàn chỉnh và vỏ khối pin (Pack Housing) đã được chuẩn bị sẵn.

Mô tả công đoạn: Các Module sau khi đã được đóng gói hoàn chỉnh sẽ được đặt vào trong Pack Housing. Tại đây các Module được sắp xếp theo thiết kế định sẵn và được cố định bằng Vít chắc chắn vào Pack Housing.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Pack housing bao gồm các Module được cố định bên trong

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Công đoạn này chỉ xảy ra lỗi lắp ráp nếu có (không đúng vị trí, vênh, không khớp), sẽ được tháo ra và bắt vít lại. Không phát sinh sản phẩm hủy

(4.2) Công đoạn liên kết các Module

Đầu vào: Là đầu ra của (4.1) là Pack Housing đã có các Module cố định bên trong, và các thanh dẫn kim loại, các bản mạch điện tử điều khiển, đầu kết nối điện.

Mô tả công đoạn: Các Module được liên kết nhờ các thanh dẫn kim loại được lắp ráp vào và kết nối nhờ bắt vít. Sau khi được liên kết bởi các thanh kim loại giữa các Module, toàn bộ được đồng nhất thành một khối về mặt điện (bao gồm điện áp và điện trở trong). Sau đó các bản mạch điện tử điều khiển và bảo vệ của Pack Pin được lắp đặt vào các vị trí bên trong Pack Housing và được liên kết với các khối Module thông qua các hệ dây dẫn, thanh kim loại, đầu kết nối điện

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Pack Housing và các Module đã được kết nối thành một khối về mặt điện.

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Công đoạn này chỉ xảy ra lỗi lắp ráp nếu có (không đúng vị trí, vênh, không khớp), sẽ được tháo ra và bắt vít lại. Không phát sinh sản phẩm hủy

(4.3) Công đoạn liên kết bản mạch với Module, các đầu nối chất làm mát

Đầu vào: Là đầu ra của (4.2), các đầu nối ống làm mát

Mô tả công đoạn: Tại đây công nhân sẽ thực hiện kết nối các đầu chờ giữa các Module với các đầu kết nối chất làm mát thành một ống dẫn xuyên suốt trong Pack Pin.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Pack Housing có các Module đã kết nối bản mạch điều khiển, đầu nối ống làm mát.

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Công đoạn này chỉ xảy ra lỗi lắp ráp nếu có (không đúng vị trí, vênh, không khớp), sẽ được tháo ra và lắp lại. Không phát sinh sản phẩm hủy

(4.4) Công đoạn đậy nắp của Pack

Đầu vào: Là đầu ra của (4.3), gioăng cao su và nắp đậy của Pack

Mô tả công đoạn: Các khối sau khi đã được liên kết từ các công đoạn bên trên, nắp đậy và gioăng cao su sẽ được lắp vào nhằm che kín quả Pack, bảo vệ các phần tử linh kiện bên trong khỏi các tác động bên ngoài.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Khối Pack Pin đã lắp ráp hoàn chỉnh các linh kiện.

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Công đoạn này chỉ xảy ra lỗi lắp ráp nếu có (không đúng vị trí, vênh, không khớp), sẽ được tháo ra và bắt vít lại. Không phát sinh sản phẩm hủy.

(4.5) Công đoạn kiểm tra chức năng, rò khí

Đầu vào: Là đầu ra của (4.4) là khối Pack Pin đã lắp ráp hoàn chỉnh các linh kiện.

Mô tả công đoạn: Công đoạn này sẽ kiểm tra hoạt động của Pack Pin bằng các máy kiểm tra tự động sau khi lắp ráp và kiểm tra đường ống dẫn chất làm mát bằng phương pháp bơm không khí kiểm tra độ rò của đường ống sau khi lắp.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Khối Pack Pin đã được kiểm duyệt chức năng hoạt động và kín khí.

Xử lý sản phẩm lỗi công đoạn: Theo quy trình xử lý sản phẩm lỗi tại mục 1.3.2.5. Các dữ liệu và kết quả kiểm tra của công đoạn này được lưu trên hệ thống.

(5) Công đoạn sạc Pack và lưu kho thành phẩm

(5.1) Công đoạn sạc Pack

Đầu vào: Pack Pin hoàn chỉnh đã được kiểm tra

Mô tả công đoạn: Pack Pin sau khi lắp ráp có dung lượng (SOC) khoảng 17%. Theo yêu cầu từ phía khách hàng là nhà máy lắp ráp ô tô, Pack cần có dung lượng 40~50% SOC, do vậy tại đây các Pack Pin sẽ được sạc lên trong khoảng 40~50% bằng phương pháp sạc chậm. Việc sạc chậm không phát sinh nguồn nhiệt lớn, đảm bảo an toàn cho Pack Pin. Ngoài ra nhiệt độ trong nhà xưởng sẽ luôn được duy trì trong khoảng từ 18oC ~ 27oC đảm bảo cho Pack Pin trong quá trình sạc.

Sản phẩm đầu ra công đoạn: Pack Pin hoàn chỉnh đã có năng lượng khoảng 50%

Quy trình xử lý lỗi: Quá trình này chỉ là thao tác sạc điện, không phát sinh lỗi cần xử lý.

(5.2) Lưu kho thành phẩm

Pack Pin sau khi tiến hành sạc kết thúc sẽ được chuyển vào kho thành phẩm lưu trên các giá kệ chờ xuất. Sản phẩm được bảo quản ở nhiệt 20oC - 26oC, độ ẩm 50rH ±10.

Quy trình công nghệ sửa chữa Pack Pin, thành phẩm công đoạn lỗi

Quy trình công nghệ sửa chữa Pack Pin
Quy trình công nghệ sửa chữa Pack Pin

Thuyết minh công nghệ sửa chữa Pack Pin, thành phẩm công đoạn lỗi

Toàn bộ các nguyên liệu đầu vào được kiểm tra trước khi nhập kho, dữ liệu được lưu trữ trên hệ thống.

Tại dây chuyền sản xuất vỏ Pack Pin và dây chuyền đóng gói Pack Pin (lắp ráp các linh kiện thành 1 quả pin), khi lắp ráp sản xuất mỗi công đoạn đều có kiểm tra cuối công đoạn, nếu có lỗi thì phân tích lỗi và xử lý ngay theo quy trình xử lý lỗi trong từng công đoạn. Nếu sửa được sẽ được sử dụng cho các công đoạn tiếp theo; trường hợp không sửa được sẽ được bóc tách thành nguyên vật liệu thô ban đầu, phân loại để tái sử dụng (đối với vật liệu có khả năng tái sử dụng) hoặc lưu kho chất thải để hợp đồng với các đơn vị có đầy đủ chức năng và năng lực thu gom, vận chuyển, xử lý định kỳ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành (đối với vật liệu không có khả năng tái sử dụng). Tất cả các dữ liệu về quá trình sản xuất, kết quả kiểm tra, hay kết quả sửa chữa đều được lưu trên hệ thống, có thể trích xuất nguồn gốc của từng nguyên liệu được quy định (Cell, bản mạch…)

Sản phẩm trước khi lưu kho thành phẩm đều được kiểm tra hoàn toàn 100%, qua kiểm duyệt mới được coi là một sản phẩm hoàn chỉnh. Nếu có lỗi, sẽ được xử lý bằng các nghiệp vụ phân tích và sửa chữa ở từng công đoạn. Các thành phẩm hay bán thành phẩm lỗi nếu không sửa được sẽ được bóc tách thành nguyên vật liệu thô ban đầu, phân loại để tái sử dụng (đối với vật liệu có khả năng tái sử dụng) hoặc lưu kho chất thải để hợp đồng với các đơn vị có đầy đủ chức năng và năng lực thu gom, vận chuyển, xử lý định kỳ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành (đối với vật liệu không có khả năng tái sử dụng). Tất cả các dữ liệu đều được lưu trên hệ thống và được trích xuất nguồn gốc khi cần. Nếu sản phẩm lỗi hỏng từ thị trường hay sau khi nhập kho thành phẩm được trả lại, sẽ trích xuất các dữ liệu về sản phẩm đó, phân tích và sửa chữa.

Nếu không sửa được sẽ bóc tách thành cách nguyên liệu thô ban đầu, tái sử dụng (đối với vật liệu có khả năng tái sử dụng) hoặc lưu kho chất thải để hợp đồng với các đơn vị có đầy đủ chức năng và năng lực thu gom, vận chuyển, xử lý định kỳ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành (đối với vật liệu không có khả năng tái sử dụng).

0934 517 576