Phần 3 quản trị chất lượng

Phần 03 – Quản Trị Chất Lượng Sản Phẩm


Phần 03 – Quản Trị Chất Lượng Sản Phẩm

(Bài viết trong chuỗi bài - Từ A đến Z về Vòng Đời Sản Phẩm)

Khi chấp bút viết phần 03 này, ad có nhiều đắn đo trong việc chọn cái tên cho chủ đề này là Quản Lý hay Quản Trị, nên viết theo chiều dọc hay chiều ngang của vấn đề chất lượng trong một tổ chức và nên viết nó sâu đến đâu…, vì kinh nghiệm và góc nhìn về vấn đề chất lượng của mỗi người khá khác nhau.
Trong quá trình đào tạo rất nhiều học viên đang công tác trong lãnh vực kỹ thuật nói chung và công tác chất lượng nói riêng, ad hay nghe những lời than thở đại loại như: “Em làm QC mà chán lắm ạ, công ty em không có quan tâm đến chất lượng”, “Bên em làm hệ thống ISO rồi, mà làm cho có à anh”,…chúng gợi cho ad nhiều suy nghĩ và cuối cùng quyết định chọn từ Quản Trị Chất Lượng. Theo góc nhìn của ad từ Quản Trị bao hàm được cả mặt phải & mặt trái, cả lý thuyết & thực tế về chất lượng hiện nay. Theo như kinh tế học thì: “Quản trị là sử dụng tối ưu nguồn lực hữu hạn để đạt hiệu quả” vậy Quản Trị Chất Lượng là sử dụng hữu hiệu nguồn lực của Doanh nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm (hữu hình or vô hình) đạt chất lượng. Bên cạnh đó thông qua từ “Quản Trị”, ad cũng muốn định vị luôn - CHẤT LƯỢNG- không phải chỉ là vai trò của QA/QC, mà nó trách nhiệm của toàn bộ các phòng ban trong doanh nghiệp.

Quay lại với mạch viết từ Phần 01 & Phần 02 của chuỗi bài này, chúng ta đang tiếp cận vấn đề theo vòng đời sản phẩm, vậy cùng phân tích về Chất Lượng theo 04 khía cạnh:
- Trước khi mang nguyên liệu về nhà máy (01)
- Tiếp nhận nguyên vật liệu tại nhà máy (02)
- Sử dụng nguyên liệu & tạo ra sản phẩm (03, 04, 05, 06)
- Các hệ thống quản lý chất lượng (07)

Quản trị chất lượng
Quản trị chất lượng

1- Supplier Qualify Development (SQD)

Từ này chắc đã không cần xa lạ với các bạn vì đã được nhắc tới ở 02 phần trước. Team SQD sẽ là team chịu trách nhiệm tìm kiếm, đánh giá và thậm chí hỗ trợ phát triển những nhà cung cấp (NCC) phù hợp cho dự án.
Việc tìm kiếm NCC thông thường do bộ phận Mua Hàng đảm nhiệm hoặc đôi khi do R&D phụ trách, cái này tùy vào cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp, miễn sao hiệu quả là được. Sau khi tìm kiếm thì sẽ tiến hành đánh giá theo checklist xem NCC có đạt yêu cầu hay không.
Tìm kiếm và đánh giá thì không khó hiểu, nhưng ad muốn nhấn mạnh một nhiệm vụ khá thú vị của team SQD đó là “hỗ trợ phát triển” cho NCC. Tại sao, công ty của chúng ta lại phải đi hỗ trợ cho công ty bán hàng cho chúng ta? Bạn sẽ gặp tình huống này nếu công ty bạn đang tìm kiếm những nguyên vật liệu hiếm trên thị trường, không có nhiều NCC. Vì vậy, như đã đề cập ở trên chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, nếu NCC không đạt (mà bạn vẫn phải mua vì quá ít sự lựa chọn) sẽ vô tình tạo rủi ro chất lượng cho chính bạn. Ở chiều ngược lại, bản thân NCC khi được làm việc với các công ty có quy trình đánh giá rõ ràng, chuyên nghiệp thì sẽ nâng cao được năng lực của mình, từ đó cũng tăng sức cạnh tranh với các đối thủ khác về sau. Bạn sẽ gặp những tình huống mà NCC sẵn sàng “lấy công làm lời” khi làm việc với công ty bạn, vì họ muốn được bạn chuẩn hóa đấy. Điều này nghe có vẻ tương đồng khi chúng ta được làm việc với những người sếp chuyên nghiệp đúng không? Chúng ta sẽ phát triển một cách chuyên nghiệp dưới sự nhào nặn của người sếp đấy.
Sau khi đã “may mắn” tìm được những nhà cung cấp hợp ý, hợp nhãn, chúng ta sẽ tiến hành mua nguyên vật liệu của họ và để sản xuất, và công đoạn kiểm tra NLV bắt đầu.

2- Kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào (Incoming/Raw material testing)

Bạn có thử cảm giác leo container/ xe tải/ mò mẩm từng ngóc ngách kiếm tìm từng con kiến/ mối/ mọt chưa? Vâng, đó chính là 01 trong những nhiệm vụ đầu tiên trong chuỗi nhiều nhiệm vụ phải làm của team tiếp nhận nguyên liệu, nhằm đảm bảo nguyên vật liệu (raw material – RM) được nhập kho được vận chuyển bằng phương tiện sạch sẽ, không côn trùng mối mọt, khâu này kiểm soát lỏng lẻo sẽ làm nhiễm chéo côn trùng vào tổng kho, việc cô lập và diệt mọt tận gốc tốn nhiều thời gian, ngăn chặn không lây lan ra các khu vực lân cận là câu chuyện dài tập và đến tận bây giờ vẫn còn là nỗi nhức nhối của rất nhiều công ty lớn.
Khi nói về RM thiết nghĩ cũng phải nhắc đến từ khóa CoA (hay C/A) (certificate of analysis) – Các bạn Google từ này là ra ý nghĩa nhé.
Khi kiểm tra, QC sẽ dùng CoA này đối chiếu các thông tin như:
- Tên RM và nhà sản xuất phải có trong Approved source?
- So sánh thông tin trên CoA và trên bao bì: Tên RM, code/ lot/ batch phải trùng khớp nhau.
- Hàng nhập có đúng theo FIFO (First in – first out – Nhập trước, xuất trước).
Tiếp theo là kiểm tra tình trạng sạch dơ của bao bì, bao bì có bị thủng rách không. Tốt nhất chỉ nên nhập các RM sạch sẽ, bao bì còn nguyên vẹn để đảm bảo an toàn về sau.
Khi đã xác nhận đúng loại RM cần nhập, sẽ tiến hành lấy mẫu, công ty có thể xây dựng số mẫu cần lấy theo TCVN (tham khảo AQL) hay tự xây dựng nguyên tắc riêng để xác định được sự đồng nhất của 01 lô hàng. Thao tác lấy mẫu – dụng cụ lấy mẫu phải đảm bảo an toàn vệ sinh, kiểm soát độ độ sạch của mẫu đã lấy và phần còn RM còn lại trong bao/ thùng/ phuy.
+ Phần QC lấy mẫu: Tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh, cảm quan,…theo quy định của specification (yêu cầu kỹ thuật (YCKT)/ tiêu chuẩn) xác nhận chất lượng của lô hàng.
+ Phần còn lại (đang nằm ở Kho): Chờ kết luận của QC, khi lô hàng có kết luận “pass”, nên ưu tiên sử dụng trước các bao/ phuy/ thùng đã khui trước đó tránh để lâu sẽ giảm chất lượng vì các nhà sản xuất chỉ cam kết chất lượng theo đúng shelf-life khi bao bì còn nguyên vẹn.
Khi nghi ngờ về chất lượng của lô hàng, cần lấy mẫu kiểm tra lại và mở rộng số mẫu lấy nhiều hơn để đánh giá chất lượng của lô hàng trước khi quyết định lô hàng này đạt hay không đạt và trả về (return) nhà cung cấp. Quyền quyết định “trả” hay “nhận” hàng hóa lúc này thuộc về người QC. Nói như thế không có nghĩa là người QC có quyền trả hàng vô tội vạ bạn nhé, vì chúng ta đang sống trong 01 thế giới cộng sinh, nếu bạn trả hàng với những lý do không thõa đáng thì sẽ ảnh hưởng đến 01 chuỗi kế hoạch – cung ứng hàng hóa của toàn công ty. Vì vậy có lúc QC phải phân loại từng bao/ thùng/ phuy đạt và không đạt để duy trì sản xuất đến khi có lô nguyên liệu khác được giao. Bây giờ bạn đã hiểu hơn về ý niệm “hỗ trợ phát triển” nhà cung cấp bên trên rồi đúng không? Nhà cung cấp mà làm ăn bài bản, hàng chất lượng thì cả nhà đều vui, thiên hạ thái bình, QC đỡ vất vả.

3- Kiểm tra Máy móc, Thiết bị & Dụng cụ sản xuất

Một vấn đề cũng cần đề cập trong quá trình quản lý chất lượng là khâu vệ sinh máy móc thiết bị. Thiết bị thường được vệ sinh trong những trường hợp: Sản xuất một dòng sản phẩm khác trên cùng dây chuyền; khi thời gian chạy 01 dòng sản phẩm nào đó quá dài ngày (dài bao nhiêu thì cần phải đánh giá validation) hoặc khi thiết bị đó bị dừng quá lâu phải vệ sinh lại. Khi Sản Xuất tiến hành vệ sinh máy móc, thiết bị theo hướng dẫn có sẵn (Cleaning & Sanitizing Procedure) thì QA/QC sẽ là người đánh giá “độ sạch” của chúng, trước khi cho phép sử dụng trong sản xuất, thông thường QA/QC sẽ đánh giá theo 03 tiêu chí:
- Hóa Lý: QA/QC sẽ lấy mẫu nước tráng thiết bị để đo pH xem có còn dư lượng hóa chất trong lúc CIP (Clean in Place) dây chuyền hay không.
- Vi Sinh: QA/QC sẽ tiến hành lấy mẫu vi sinh thiết bị, cũng như các test nhanh (ATP swab test…) để đánh giá chuẩn vi sinh có đảm bảo sản xuất an toàn.
- Cảm Quan: QA/QC quan sát mẫu nước tráng xem có cặn hóa chất, mạt sắt hay không, đồng thời cũng quan sát xem thiết bị có bị boong tróc hay gỉ sét…
Đối với những nhà máy mà công suất siêu lớn như nhà máy sữa, nhà máy bia, thức ăn gia súc…việc dừng máy móc và vệ sinh là điều cực kỳ phức tạp vì độ “khủng” của thiết bị, chưa kể đó là hao phí khi phải “đề-ba”, chạy tráng lại toàn bộ dây chuyền sau vệ sinh. Vì vậy bộ phận kế hoạch sản xuất phải tính toán các đơn hàng sản xuất sao cho thời gian dừng thiết bị là nhỏ nhất và số đơn hàng phải đảm bảo một con số nhất định. Các bạn có thể google từ khóa - "Chuyển đổi nhanh - Single Minute Exchange of Die (SMED)" nha.

Khi QA/QC đã đánh giá xong và đồng ý cho thiết bị được vận hành thì chúng ta sẽ vào công đoạn tạo ra Bán Thành Phẩm & Thành Phẩm.

4- Kiểm tra Bán Thành Phẩm & Thành Phẩm (Semi/Bulk-Product & Finished Product)

“Bán” có nghĩa là “một nửa” hoặc “lưng chừng” ở một công đoạn nào đó sau khi tiếp liệu và trước khi hoàn thiện sản phẩm chờ xuất kho. Nghĩa là 01 dây chuyền sản xuất có nhiều công đoạn, mỗi công đoạn cần lấy mẫu kiểm tra, các mẫu này được gọi là mẫu bán thành phẩm (BTP).
Ví dụ quy trình sản xuất của bột bánh rán Doremon: Nguyên liệu – Trộn – Đóng gói. Trước khi đóng gói cần lấy mẫu BTP ở công đoạn sau phối trộn, để xác định độ đồng đều của mẫu BTP, kiểm tra về trạng thái, màu sắc, các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn để quyết định lô BTP này đạt chất lượng để đóng gói. Mục đích kiểm tra công đoạn này để giảm rủi ro cho công đoạn đóng gói sản phẩm không đạt chất lượng, tiết kiệm chi phí sản xuất.
Tiếp theo là công đoạn đóng gói, công đoạn để cuối cùng để có 01 thành phẩm hoàn hảo bán ra thị trường. Cần làm gì ở công đoạn này? Các bạn xem từng gạch đầu dòng bên dưới nhé:
- Sử dụng đúng loại bao bì được quy định cho từng loại sản phẩm.
- Thông tin ngày sản xuất – hạn sử dụng – code/ batch/ lot được in ấn trên bao bì
- Quy cách bao gói từng cấp đúng tiêu chuẩn của từng loại sản phẩm: Ví dụ: tuýp kem đánh răng có bao bì 03 cấp:
+ Cấp 01: Tuýp kem.
+ Cấp 02: Hộp chứa tuýp kem.
+ Cấp 3: thùng carton chứa các hộp kem.

- Trọng lượng thành phẩm theo từng cấp bao gói: Đảm bảo khối lượng hàng hóa bằng hoặc nhiều hơn trọng lượng được in ấn trên bao bì. Theo thông tư 21/2014/TT-BKHCN (Bộ Khoa Học Công Nghệ) có thể chấp nhận sai số ± trọng lượng khi sản xuất, nhưng lệch âm “-“ thì không ai thích, lệch dương “+” ai cũng vui. Nói thêm 01 thông tin ở phần này, khi mua 01 sản phẩm về sử dụng bạn sẽ thấy trên bao bì có chữ Net Weight & Gross Weight, thì “Net” có nghĩa là khối lượng chỉ tính sản phẩm, còn Gross là tính luôn khối lượng bao bì bạn nhé.
- Độ kín của đường seal của bao bì theo từng cấp
- Cuối cùng là kiểm tra lại chất lượng bên trong của sản phẩm sau bao gói có đúng theo tiêu chuẩn của sản phẩm hay không trước khi ký lệnh “PASS” hàng nhập kho chờ xuất.
Tần suất lấy mẫu/ số lượng mẫu cần lấy, chỉ tiêu kiểm tra phụ thuộc vào đặc thù của từng loại sản phẩm, mức độ rủi ro xảy ra lỗi của từng công đoạn, thời gian sản xuất, bộ phận QC/QA – Sản xuất – RD sẽ thống nhất để xây dựng cụ thể các bước thực hiện thành 01 quy định chung trước khi sản phẩm đó được chạy sản xuất.

5- Lưu Mẫu & Một số chú ý

Sản xuất kết thúc, vậy có phải công tác quản lý chất lượng cũng kết thúc theo? Chưa đâu các bạn ạ, thậm chí có thể nói là bắt đầu mở ra một giai đoạn khác với nhiều yếu tố khách quan ảnh hưởng đến chất lượng hơn nữa khi sản phẩm được lưu hành bên ngoài thị trường. Để đánh giá các yếu tố khách quan đó thì nhân viên chất lượng phải quản lý tốt các mẫu lưu tương ứng với lô hàng sản xuất, nhằm đảm rằng chất lượng không bị thay đổi ngoài giới hạn cho phép. Công việc này thường do QA/QC phụ trách, QA/QC phải:
+ Chọn được mẫu đại diện toàn bộ lô hàng nghĩa là mẫu phải được lấy trong lô hàng đạt chất lượng để xuất bán.
+ Số lượng mẫu cần lưu: Mỗi thời điểm kiểm tra kiểm 1 hoặc 02 mẫu, kiểm bao nhiêu điểm thì lưu bấy nhiêu mẫu.
+ Thời điểm kiểm tra: RD và QC thống nhất khi ban hành 01 sản phẩm mới, các mốc thời gian thông thường 01 tháng, 03 tháng, 06 tháng,…theo hạn sử dụng của sản phẩm.
+ Chỉ tiêu kiểm tra: Thông thường là cảm quan, vi sinh, hóa lý. Ví dụ với sản phẩm là sữa bột thì ẩm là chỉ tiêu dễ thay đổi trong quá trình lưu mẫu vì tính hút ẩm cao.
Các mẫu này phải được lưu theo đúng điều kiện bao gói, điều kiện bảo quản của sản phẩm, có như vậy mới đánh giá đúng được chất lượng của hàng hóa thực tế.
Bên cạnh mục đích kiểm tra chất lượng theo shefl-life, mẫu lưu còn dùng để giải quyết khi có khiếu nại khách hàng. Khách hàng có phản hồi về chất lượng, chúng ta có ngay 01 mẫu cùng lô tại nhà máy để kiểm tra sơ bộ trước tình trạng sản phẩm trước khi đi gặp khách hàng để trao đổi cụ thể hơn vấn đề họ phản ảnh (Phần 06 sẽ nói về vấn đề này kỹ càng hơn).

6- Quản Lý Phòng Thí Nghiệm (Lab Management)

Những công tác nêu ở mục 02; 03; 04 & 05 đa phần sẽ được thực hiện tại phòng thí nghiệm (có công tác thì lấy mẫu thực địa, nhưng vẫn phải phân tích tạo lab), do đó ad cũng muốn đề cập đến vấn đề Quản Lý PTN để các bạn có cái nhìn bao quát hơn. Khi hoạt động trong phòng thí nghiệm chúng ta cần lưu ý các điểm sau:

- Tuân thủ các nguyên tắc an toàn khi thao tác trong phòng thí nghiệm, đặc biệt là hóa chất, cần đọc MSDS (Material safety data sheet – phiếu an toàn hóa chất) của mỗi loại hóa chất để trang bị đủ và đúng bảo hộ trước khi triển khai sử dụng. Thao tác đúng phạm vi quy định, như hóa chất dễ bay hơi phải được thao tác trong tủ hút, sử dụng acid/ xút đậm đặc ngoài bảo hộ thì cần thao tác trên mặt bàn chuyên dụng để chống ăn mòn.

- Hóa chất: Có thể dùng hóa chất gốc hoặc hóa chất được pha thành các nồng độ theo mục đích sử dụng khác nhau. Các lọ đựng hóa chất này phải luôn có nhãn nhận thông tin về: ngày pha, nồng độ, hạn sử dụng để theo dõi sử dụng hóa chất đúng loại/ đúng nồng độ đảm bảo được kết quả đo chính xác nhất.

- Máy móc, thiết bị: Xây dựng hướng vận vận hành cụ thể cho từng thiết bị và kế hoạch bảo trì/ bão dưỡng định kỳ để thiết bị luôn trong trạng thái hoạt động tốt. Các thiết bị đo cần kiểm định/ hiệu chuẩn thiết bị đo đúng quy định của Bộ KHCN.

- Phương pháp phân tích: Mỗi chỉ tiêu khác nhau trên nền mẫu khác nhau sẽ có phương pháp phân tích khác nhau. Dựa trên nền mẫu cần đánh giá, tham khảo phương pháp từ TCVN, ISO, AOAC để viết thành 01 phương pháp sử dụng ở phòng thí nghiệm, đơn giản, đễ hiểu và chính xác.
- Đánh giá kết quả: Mỗi kết quả được tính toán sau hàng loạt thao tác cần được so sánh với yêu cầu kỹ thuật hoặc target (kết quả tính toán trên công thức) trước khi quyết định kết quả đạt hay không đạt.

- Duy trì vệ sinh và 5S: Phòng thí nghiệm như là 01 “nhà xưởng” nhỏ của của team QC, duy trì tình trạng sạch sẽ, ngăn nắp và gọn gàng.

Hiện nay các PTN thường được xây dựng & vận hành theo tiêu chuẩn ISO 17025 để đảm bảo an toàn và chuẩn hóa các phương pháp thí nghiệm.

7- Các chứng nhận, Audit/ Internal Audit

Sẽ là 01 thiếu xót lớn, khi bàn về Quản Trị Chất Lượng mà không nhắc đến Các Chứng Nhận & Đánh Giá.
Có 01 ngộ nhận của các bạn sinh viên đó là việc đánh đồng giữa Chứng Nhận với Chất Lượng. “Làm quản lý chất lượng là làm mấy cái ISO hả anh”, là câu hỏi mà ad đã gặp không biết bao nhiêu lần trong cuộc đời. Như các bạn đã thấy, xuyên suốt bài viết này chữ Chất Lượng được dàn trải qua nhiều khâu, nhiều góc cạnh, vì vậy những Chứng Nhận cũng chỉ là 01 phần trong quá trình xây dựng chất lượng mà thôi các bạn nhé.
Vậy Doanh nghiệp lấy Chứng Nhận để làm gì? Sẽ không có câu trả lời hoàn hảo cho việc này, nhưng theo ad, có những lý do sau:

- Nhằm Chuẩn hóa Doanh nghiệp: Khi thị trường ngày càng trở nên phẳng hơn thì mọi thứ có xu hướng tiệm cận nhau, ai cũng nói Doanh nghiệp tôi sản xuất ra 01 sản phẩm tốt, thân thiện môi trường, an toàn cho người sử dụng…vậy để những “tuyên bố” của các doanh nghiệp không phải là tự phát và đo lượng được thì chúng ta cần những chuẩn mực nhất định. Trong trường hợp này các Chứng Nhận phần nào được xem là chuẩn mực, là tiếng nói chung giữa các Doanh nghiệp. Công ty anh sản xuất kiểu gì tôi không biết, nhưng có chứng nhận ISO 22K:2018 thì tôi thấy an tâm khi làm ăn với anh rồi đó.

- Tạo ra hàng rào kỹ thuật & tăng tính cạnh tranh: Bạn đã từng nghe một thời báo chí rêu rao “doanh nghiệp Việt không sản xuất được cái ốc vít” đúng không? Vậy có phải thực sự Doanh nghiệp cơ khí của chúng ta không làm được cái ốc vít? Không phải là như vậy, câu chuyện trên bắt nguồn từ việc SamSung lên tiếng khi họ không mua sản phẩm hỗ trợ (đinh vít, dây điện, đèn Led…) cho siêu nhà máy của họ ở Việt Nam, bởi vì các Doanh nghiệp Việt tuy có năng lực sản xuất, nhưng lại không đáp ứng những yêu cầu về tiêu chuẩn nhà cung cấp của Sam Sung đề ra như phải có hệ thống Quản Lý An Toàn Sức Khỏe Môi Trường (BS-OHSAS; ISO 14K…) Có thể bên trên chỉ là lý do để SamSung danh chính ngôn thuận sử dụng các nhà cung cấp Hàn Quốc, nhưng qua đó bạn có thể thấy vai trò rào cản kỹ thuật của Chứng Nhận. Trong lãnh vực thực phẩm bạn sẽ thấy rõ nét hơn nữa qua tiêu chuẩn Halal. Muốn bán cho người Hồi Giáo, đầu tiên phải có chứng nhận Halal, bằng không thì…anh rất tốt nhưng em rấ tiếc.

- PR thương hiệu: Doanh nghiệp dùng các chứng nhận để PR cho thương hiệu công ty, nhưng lại không thực sự muốn xây dựng bài bản chúng. Ad nghĩ đây là khởi nguồn cho những câu than thở mà mấy bạn học viên hay than với ad ở đầu bài viết: “Bên em làm hệ thống ISO rồi, mà làm cho có à anh”,
- n lý do khác nữa, nhưng chung quy lại xây dựng hệ thống là để Bán được Hàng, phải không các bạn?

Bên trên là những nguyên nhân để chứng nhận “tồn tại” trong cuộc đời này và để có các chứng nhận đó thì Doanh nghiệp phải được đánh giá (audit) bởi tổ chức có quyền cấp giấy chứng nhận. Ở trong bài này, ad sẽ không nói sâu về quy trình đánh giá chứng nhận vì rất dài, ad chỉ nói về công năng của các chứng nhận mà Doanh nghiệp thường đặt mục tiêu lấy được:

- ISO 9001: Tiêu chuẩn này Doanh nghiệp nào cũng có thể xây dựng và vận hành, và được xem như “kim chỉ nam” về mặt cấu trúc cho các tiêu chuẩn ISO khác. Bạn cứ để ý là khi ISO 9001 cập nhật phiên bản là sẽ kéo theo sự cập nhật của các loại ISO khác
- HACCP; ISO 22K; FSSC: Dành cho nhà máy thực phẩm
- ISO 17025: Dành cho các phòng thí nghiệm
- ISO 45001; BS OHSAS 18000: An toàn, sức khỏe nghề nghiệp
- FDA: Dành cho Doanh nghiệp xuất khẩu hàng đi Mỹ
- USDA; EU Organic; MAFRA dành cho sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
- Xu hướng ngày nay, nhiều Doanh nghiệp lại có nhu cầu lấy thêm các chứng nhận về Trách Nhiệm Xã Hội hoặc Phát Triển Bền Vững.
- Halal, Kosher: Dành cho những thị trường đặc thù như Hồi Giáo hay Do Thái.

Để tập dợt trước, cũng như đảm bảo sự hoạt động trơn tru của các hệ thống bên trên, Doanh nghiệp của bạn sẽ có những buổi đánh giá nội bộ (Internal Audit) để cùng nhau tìm ra những vấn đề chưa phù hợp mà đem ra khắc phục.
Ở đây cũng có 01 điểm vui vui đó là đa phần trong mấy cuộc họp đánh giá/ đánh giá nội bộ, người ta thường hay bắt đầu với câu: “Đánh giá là để chứng minh sự phù hợp, và trong quá trình đánh giá thì “vô tình” tìm ra những điểm chưa phù hợp để cải tiến”.

-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-o-

Khi xây đề cương cho bài viết này, ad có thêm 01 nội dung là Giải Quyết Sự Cố Chất Lượng, tuy nhiên vì bài đã quá dài & chủ đề Giải Quyết Sự Cố cũng cần viết sâu sắc, nên ad hẹn các bạn ở một bài riêng lẻ nhé.

Xin phép kết thúc phần 03 ở đây, hẹn các bạn ở Phần 3 – Quản Trị Chất Lượng Sản Phẩm

Bài viết này được hoàn thành với sự hỗ trợ và góp ý của nhiều anh chị quản lý đang công tác trong lãnh vực Chất Lượng.

Mọi ý kiến đóng góp để hoàn thiện bài viết hơn nữa, vui lòng gửi email về địa chỉ: ceftworks@gmail.com.

0934 517 576